• slider
  • slider

Những đoạn hội thoại thiết yếu cho du khách tại Hàn

Mùa hè sắp đến rồi, bạn đã lên lịch cho chuyến nghỉ hè trong mơ của mình chưa. Nếu bạn cũng yêu thích đất nước Hàn Quốc và dự định đến thăm nơi này vào mua hè thì bài viết này đích thị là dành cho bạn rồi. Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho bạn những đoạn hội thoại thiết yếu tại những nơi quen thuộc nhất trên đất nước Hàn Quốc cho khách du lịch. Tôi chắc chắn nếu bạn đến Hàn Quốc sẽ nhất định đến những nơi này và sử dụng những mâu câu này. Còn chần chờ gì nữa, cùng bắt đầu ngay thôi.

1. Giao tiếp trên taxi cho khách du lịch
 

Ok, khi bạn xuống khỏi máy bay thì bạn sẽ gặp gì đầu tiên và dùng gì để di chuyển? Câu tra lời ắt hẳn là taxi rồi (bạn không định ở lì tại san bay đó chứ). Tưởng tượng bạn vừa gọi taxi, ngồi vào xe, và bắt đầu giao tiếp tiếng Hàn. Sau đây là (một phần) những gì bạn nên nói.
 
Taxi Hàn Quốc
Taxi Hàn Quốc
 
Lái xe:     Xin chào. Bạn muốn đi đâu?
            안녕하세요 어디로 모실 까요?
           (ah nyung ha se yo Uh dee lo mo shil gga yo?)

Khách hàng: Đến Silla Hotel, xin vui lòng
            신라 호텔 로 가 주세요
           (sil la ho tel lo ga joo se yo)

Khách hàng: Phải mất bao lâu mới có được?
            거기 까지 가는데 얼마나 걸리 나요?
           (gu gi gi gii gim nai nai gul nai?)

Lái xe:      Thường chỉ mất ba mươi phút.
             보통 은 삼십 분 정도 걸립니다.
             (bo tong eun sam shib boon jung do gul lim ni da)

             Nhưng bây giờ thì mất khoảng một giờ vì giao thông.
             그렇지만 지금 은 교통 체증 때문에 약 한 한 시간 정도 걸리 겠네요 ..
             (geu lut chi người đàn ông ji geun eun gyo tong che jeung ddae mặt trăng eh han shi gan jung làm gul li nhận được ne yo)

Khách hàng:  tôi hiểu.
             그렇군요.
            (geu lut koon yo)

Lái xe:       Đây là chúng tôi. Đây là khách sạn Silla.
              도착 했습니다 여기 가 신라 호텔 입니다.
             (do chak haet seum ni da Yu gig một sil la ho tel im ni da)

Khách hàng:   Nó giá bao nhiêu?
              얼마 인가요?
              (ul ma trong ga yo?)

Người lái xe: Ba ngàn ngàn Won.
              삼만 오천 원 입니다
             (sam man oh chul won im ni da)

Khách hàng:   Ok Đây là bốn mươi nghìn won.
              네. 여기 사만 원 입니다.
             (neu yu gi i im imi da)

Lái xe:       đây là sự thay đổi của bạn. Năm ngàn Won.
              거스름돈 오천 원 여기 있습니다.
              (gu seu leum don oh chun đã giành được yu gi nó seum ni da)

Khách hàng:   Cảm ơn.
              감사 합니다
             (gam sa ham ni da)

Lái xe:       Cảm ơn bạn. Tạm biệt
              감사 합니다. 안녕히 가세요
             (gam sa ham ni da nyung hee ga se yo)

>>Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn: sự liên hợp trong tiếng Hàn Quốc: quá khứ, hiện tại, tương lai.

2. Đặt phòng tại khách sạn bằng tiếng Hàn


Theo dòng tưởng tượng về chuyến đi trong mơ của bạn tại đất nước Hàn Quốc xinh đẹp, sau khi tạm biệt tài xế người Hàn Quốc, bạn đã tới khách sạn. Bạn tiến vào khách sạn và gặp một cô tiếp viên người Hàn Quốc xinh đẹp tại nơi đây. Nếu chỉ đứng đơ ra một chỗ thì sẽ rất ngượng ngùng đúng không? ok, tất nhiên bạn có thể nói tiếng Anh nhưng không phải người Hàn Quốc nào cũng biết tiếng Anh và giao tiếp tieengs Hàn sẽ kéo mọi người lại gần nhau hơn.

 
Đặt phòng khách sạn Hàn Quốc
Đặt phòng khách sạn Hàn Quốc

Tiếp tân:     Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho bạn? 
              안녕하세요 무엇 을 도와 드릴 까요? 
              (một nyumg ha se yo moo ut eul làm wa deu lil gga yo?)

Khách hàng:   Tôi muốn đặt phòng khách sạn ở Seoul. 
              서울 의 호텔 을 예약 하고 싶습니다 
              (su len eui khách sạn eul ye yak ha đi thuyền seum ni da)

Tiếp tân:      Một phần của Seoul bạn muốn ở lại? 
               서울 의 어느 지역 을 원하시나요? 
               (Su len eui uh neu ji yuk eul thắng ha shin một yo?)

Khách hàng:    Tôi muốn ở lại trung tâm thành phố Seoul gần Insadong. 
               서울 의 인사동 근처 에 묵고 싶습니다 

Tiếp tân:      Có phạm vi giá không? 
               어느 정도 의 가격대 를 원하시나요? 
               (uh neu jung do eui gag yuk dae leul thắng ha shi na yo?)

Khách hàng:    Khoảng 200 đô la một đêm là tốt cho tôi. 
               하루밤 에 이백 불 정도 면 좋겠습니다 

Tiếp tân:      Bạn muốn đặt phòng bao nhiêu ngày? 
               며칠 을 예약 해드릴 까요? 
              (myu chil eul ye yak hae deu lil gga yo?)

Khách hàng:     Ba Đêm từ hôm nay. 
                오늘 부터 세밤 입니다. 
               (oh neul boo tu se bam im ni da)

Tiếp tân:       Khách sạn Seoul và Namsan Hotel có sẵn. 
                서울 호텔 과 남산 호텔 이 예약 가능 합니다 
               (su len ho tel gwa nam san ho tel ee ngươi yak ga Neung ham ni da)

Khách hàng:     Người nào ở khu vực yên tĩnh hơn? 
                어느 호텔 이 좀 더 조용조용 지역 에 있습니까? 
                (uh neu ho tel ee jom du jo yong han ji yuk eh nó seum ni gga?)

Tiếp tân:       Khách sạn Namsan là một khách sạn nhỏ hơn và yên tĩnh hơn. 
                남산 호텔 이 좀 더 작고 조용한 지역 에 있습니다 
               (nam san ho tel ee Jom du jak đi jo yong han ji yuk eh nó seum ni da)

Khách hàng:     Sau đó .. Tôi sẽ lấy Namsan Hotel 
                그럼 남산 호텔 로 하겠습니다 
               (geu lum nam san ho tel lo ha có được seum ni da)

Khách hàng:     Làm sao tôi có thể có được Namsan Hotel? 
                남산 호텔 까지 어떻게 가나 요? 
               (nam san ho tel gga ji uh dduk ke ga na yo?)

Tiếp tân:       Bạn có thể đi taxi hoặc sân bay limousine. 
                택시 를 타 거나 공항 버스 를 이용 하세요 

Khách hàng:     Cảm ơn bạn 
                감사 합니다 
               (gam sa ham ni da)

3. Giao tiếp khi đi mua sắm ở chợ


Thế này nhé, sau khi tới khách sạn, bạn nghỉ ngơi sau 1 chuyến bay dài cho đến tận tối. Lúc này đã hồi phục sức khỏe và tinh thần đang cực kì hưng phấn mà trời thì đã tối, bạn lo sẽ không có chỗ nào để chơi thì bạn lầm rồi. Hàn Quốc được mệnh danh là đất nước sống về đêm vì những khu chợ ở đây hoạt động sầm uất và náo nhiệt xuyên cả đêm. Giờ thì bạn biết mình nên làm gì rồi đấy. Cùng đi Shopping thôi nào.
 
mua sắm bằng tiếng Hàn ở chợ
Mua sắm bằng tiếng Hàn ở chợ

Bán hàng:      Chào bạn. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
               어서 오세요. 무엇 을 도와 드릴 까요? 
              (uh suh se se. moo ut eul do wa deu lil gga yo?)

Khách hàng:    áo này bao nhiêu?
               이 셔츠 는 얼마 입니까? 
              (ee shyu cheu neun eol ma im ni gga?)

Bán hàng:      Nó là 10.000 won. Bạn mặc cỡ bao nhiêu?
               만 원 입니다. 어떤 사이즈 를 입으시 나요? 
              (Man won im ni. Uh ddun ssa i jeu leul ib eu shi na yo ??)

Khách hàng:    Tôi có thể có kích thước lớn nhất bạn có không?
               제일 큰 사이즈 로 주세요. 
               (Je il keun ssa i jeu lo joo se yo)
 
Bán hàng:      Của bạn đây.
               여기 있습니다. 
               (Yu gi it sseum ni da.)

Khách hàng:     Tôi có thể thử nó trên không?
                입어 봐도 되나요? 
                (Ib uh boa làm doe na yo?]

Bán hàng:       Chắc chắn. Căn phòng thử đồ ở đằng kia.
               그럼요. 저쪽 에 탈의실 이 있어요. 
               (geu lum yo Ju jjok eh shui ei shil i it ssuh yo.)

Khách hàng:    Bạn có màu này trong các màu khác?
               다른 색깔 은 없습니까? 
               (Da leun saek ggal eun ub seum ni gga?]

Bán hàng:      Họ cũng có màu xanh và đen
               파란색 과 검정색 이 있어요. 
               (Pa lan saek gwa kẹo cao su jung saek i nó ssuh yo]. 

Khách hàng:     Tôi sẽ cố gắng trên cả hai.
                두개 다 입어 볼께요. 
                (doo gae da ib uh bol gge yo)

Bán hàng:       Làm thế nào là họ? Bạn có thích nó không?
                어떠세요? 맘 에 드시 나요? 
                (uh ddu se yo? ma eum eh deu shi na yo?)

Khách hàng:     Vâng, tôi thích nó. Tôi sẽ mất màu xanh.
                네, 마음 에 들 들 요 파랑 색 을 살께요. 
                (ne, ma eum eh deul uh yo. pa lang saek eul sal gge yo.

Bán hàng:       OK, theo tôi.
                네, 이리로 오세요 
               (ne, ee li lo oh se yo)

Khách hàng:     Ông có thể cho tôi biên nhận không?
                영수증 을 주세요. 
                (trẻ soo jeung eul joo se yo)

Bán hàng:       Vâng, đây là.
                네, 여기 있습니다. 
                (ne, yu gi nó seum ni da)

Khách hàng:     Cảm ơn bạn
                감사 합니다 
                (gam sa ham ni da)

Bán hàng:        Cảm ơn bạn. Tạm biệt.
                 감사 합니다. 안녕히 가세요 
                (gam sa ham ni da. Ahn nyung hee ga se yo)

>>Xem thêm: Lịch sử tiếng Hàn Quốc và cách phát âm bảng chữ cái.

4. Giao tiếp khi đi ăn tại nhà hàng cho du khách


Thế này nhé, theo dòng thời gian thì sau khi bạn tới Hàn Quốc, đi taxi về khách sạn, nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe rồi đi shopping ở các khu chợ đêm. Chắc hẳng lúc này bạn đã đói và muốn tìm một nhà hàng Hàn Quốc để thưởng thức các món ăn nơi này, đặc biệt là các món nướng và canh kinh chi. Nghĩ thử xem, thời tiết thì se lạnh mà được ngồi trong nhà hàng ăn ba chỉ nướng, hớp vài ngụm rượu sochu thì còn gì bằng nhỉ.
 
Ăn đồ nướng ở nhà hàng Hàn Quốc
Ăn đồ nướng ở nhà hàng Hàn Quốc

Người phục vụ:   Chào buổi tối. Quý khách đi bao nhiêu người ạ? 
                 안녕하세요 몇 분이 신가요? 
                 (một nyung ha se yo. myut boon ee shin ga yo?) 

Khách hàng:      hai 
                 두 명 입니다. 
                 (doo myung im ni da) 

Người phục vụ:   Hút thuốc hoặc không hút thuốc? 
                 흡연석, 금연석 중 어느 것을 원하시나요?

 Khách hàng:     Không hút thuốc
                 금연석 으로 해 
 
Người phục vụ:   Đây là menu. 
                 여기 메뉴 가 

 Khách hàng:     Bạn đề nghị gì?
                 어느 것을 추천 하시나요? 
                (uh neu gu seul choo chun ha shi na yo?)

Người phục vụ:   Boogogi và Galbi rất ngon cho đồ nướng. 
                 불고기 나 갈비 가 바베큐 로 좋습니다 
                (bool đi gi na gal bi ga ba được Kyoo lo jot seum ni da) 

                 Tôi cũng muốn khuyên bạn nên Bibimbab. 
                 그리고 비빔밥 도 추천 드립니다.

Khách hàng:      Chúng tôi sẽ thử Bibimbab. 
                 비빔밥 으로 할께요. 
                 Bạn có thể làm cho nó ít cay hơn? 
                 덜 맵게 해 주실 수 있나요? 
                 (dul maeb ge hae joo shil soo nó na yo?)
 
Người phục vụ:   Vâng. Tôi sẽ dán thêm gia vị riêng. 
                 네, 고추장 을 따로 가져 오 겠습니다. 
                (ne, đi choo jang eul dda lo ga ju oh seum ni da) 

người phục vụ:          Mọi thứ như thế nào? 
                 어떠신가요? 
                 (uh ddu shin ga yo?)

Khách hàng:      Hương vị rất ngon .. Tôi có thể lấy thêm nước lạnh không? 
                 매우 맛있습니다. 냉수 좀 더 주세요 
                 (mae oo mat nó seum ni da nao soo jom du joo se yo). 

Người phục vụ:   Chắc chắn. Đây là nó. 
                 네, 여기 있습니다. 
                 (ne, yu gi it seum ni a) 

Người phục vụ:   Bạn muốn gì cho món tráng miệng? 
                 디저트 로 무엇 을 드 시겠습니까? 

Khách hàng:      Bạn có cái gì? 
                 어떤 게 있나요? 
                (uh ddun ge it na yo?) 

Người phục vụ:   Ice cream and Tea. 
                 아이스크림 과 차가 있습니다. 
                 (ah ee seu keu lim gwa cha ga seum ni da) 

Khách hàng:      Chúng tôi sẽ lấy kem. Bạn có hương vị gì? 
                 아이스크림 으로 하겠습니다. 어떤 맛 이 있나요?
                (ah ee seu keu lim eu lo ha có được seum ni da uh ddun mat shi nó na yo?) 

người phục vụ:          Chúng ta có trà xanh hoặc vani. 
                 녹차 와 바닐라 가 있습니다 
                 (nok cha wa ba nil la ga nó seum ni da)
 
Khách hàng:      Kem trà xanh, xin vui lòng. 
                 녹차 아이스크림 으로 주세요. 
                (nok cha ah ee seu keu vôi u lo joo se yo) 

người phục vụ:          Đây là kem của bạn. 
                 여기 있습니다 
                 (yu gi it seum ni da)

Khách hàng:     Chúng tôi có thể có hóa đơn không? 
                계산서 를 주 시겠어요? 
                (gye san su leul joo shi có được ssu yo?) 

người phục vụ:   Được ạ, cảm ơn quý khách. 
                 여기 있습니다 감사 합니다 

Trên đây là những đoạn hội thoại thiết yếu cho khách du lịch Hàn Quốc. Tôi hy vọng bạn thấy bài viết thú vị, cũng như những kiến thức bên trên thật sự hữu ích với bạn. Chúc bạn có 1 chuyến tham quan thật tuyệt với và ghi lại nhiều kỉ niệm đẹp tại nơi đây.

Tags: Đoạn hội thoại thiết yếu, doan hoi thoai thiet yeu, khách du lịch Hàn Quốc, khach du lich Han Quoc,  kí tự Hàn Quốc, ki tu Hàn Quốc, tiếng Hàn Quốc, tieng Han Quoc, nguyên âm, phụ âm, tu hoc tieng Han hieu qua, bảng chữ cái Hangul, bang chu cai Hangul, học tiếng Hàn, hoc tieng Han.

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo



Trang chủ