• slider
  • slider

Cách gọi món ăn Hàn Quốc cho người mới học tiếng Hàn

Hôm nay, tôi sẽ mang đến cho các bạn một chủ đề vô cùng thú vị, đó là cách gọi món ăn tại nhà hàng cho người mới học tiếng Hàn. Tôi sẽ trình bày một cách dễ hiểu nhất để ai đọc qua bài này điều có thể order món ăn như một người Hàn Quốc thực thụ. Cùng bắt đầu thôi nào.

1. Làm thế nào để gọi món như một người bản xứ Hàn Quốc


Việc ăn uống ở Hàn Quốc không chỉ đơn thuần là ăn uống mà nó đã được nâng lên một tầm cao mới, trở thành một nền văn hóa ẩm thực đặc sắc mà bất cứ du khách nào khi ghé thăm nơi này điều muốn dành thật nhiều thời gian để khám phá. Có thể bạn chưa biết, nhà hàng là một nơi lí tưởng để những người mới học tiếng Hàn tiếp thu và học hỏi nhiêu thứ. Không chỉ cung cấp cho bạn những kiến thức như trong sách giáo khoa hay các khóa học online, việc đi nhà hàng còn cho bạn cơ hội để thực hành trực tiếp trong chính thế giới thực. Do vậy, ở nhà hàng bạn không chỉ được ăn món ăn ngon, được trải nghiệm văn hóa ăn uống của người Hàn mà còn thúc đẩy trải nghiệm học tiếng Hàn của bản thân. Thật là một mũi tên trúng 3 con nhạn đúng không. Nghe đến đây bạn đã có lực đê đọc hết bài viết này chưa!

 
Ẩm thực Hàn Quốc được nâng tầm thành đặc trưng văn hóa
Ẩm thực Hàn Quốc được nâng tầm thành đặc trưng văn hóa

- Một số quy tắc cơ bản trong việc ăn uống của người Hàn.

Hàn Quốc là một đất nước coi trọng lễ nghi, việc này thể hiện rõ nhất trong bàn ăn. Như thường lệ, phần chính yếu vẫn là hình thức và tính lịch sự, vì vậy sẽ tốt hơn nếu bạn biết cách sử dụng các cụm từ trang trọng và không thân mật trong tiếng Hàn.

Một điều nữa bạn cần chú ý khi ở Hàn Quốc là việc thêm tiền bo cho nhân viên phục vụ hầu như không có. Tổng số tiền bạn nhìn thấy trên thực đơn chính là số tiền bạn phải trả. Minh bạch và rõ ràng, cá nhân tôi thật sự thích điều này.

>>Xem thêm: Giúp kĩ năng nói tiếng Hàn của bạn siêu lên trông thấy (P1)

Nếu bạn đi ăn ở ngoài với đồng nghiệp người Hàn Quốc, bạn sẽ phải cố gắng để thuyết phục mọi người chia hóa đơn. Vì sao ư? Điều này khá bình thường ở Hàn Quốc và được gọi là "trả tiền kiểu Hà Lan". Nó là một phong tục của Hàn Quốc. Khi đi ăn ngoài, chỉ có một người đứng ra trả tiền, bất kể là bao nhiêu phần ăn đã được gọi. Người Hàn Quốc xem đó là một cách để thể hiện tình bạn và sự lịch sự. Tuy nhiên, nỗ lực muốn chia hóa đơn cũng là một điều được khuyến khích, nó giống cách đáp trả lịch sự dành cho người muốn trả tiền. Do đó, bạn thường sẽ thấy cảnh người ta kì kéo nhau trên bàn ăn để giành trả tiền. Điều này thật mới lạ đúng không? Nó hoàn toàn đối lập với văn hóa phương tây. Bản thân tôi thấy chính những sự đối lập này đã tạo nên sức hút của văn hóa từng quốc gia.

 
Học tiếng Hàn tại nhà hàng Hàn Quốc
Học tiếng Hàn tại nhà hàng Hàn Quốc

- Một số món ăn kèm Hàn Quốc bạn nên biết

Một trong những điều yêu thích nhất của tôi về ẩm thực Hàn Quốc là những món ăn phụ đa sắc màu sắc được gọi là 반찬 (ban-chan). Những món ăn phụ này được đặt trong những đĩa nhỏ và bày biện khắp nơi trên bàn ăn. Điều tuyệt vời nhất ở đây là chúng hoàn toàn miễn phí và sẽ được nhà hàng tự mang ra mà bạn không phải gọi thêm. Hoan hô!!!

 
Món ăn kèm trong ẩm thực Hàn Quốc
Món ăn kèm trong ẩm thực Hàn Quốc

Bạn nên đảm bảo là sẽ thử tất cả các đĩa, dù ít thôi, nhưng vẫn có tỉ lệ cao là bạn sẽ không biết chúng là thứ gì. Dưới đây là một số món ăn kèm thông dụng mà bạn có thể trông đợi:

김치 (kim-chi) - Rau củ lên men

Kim chi là món ăn kèm chủ yếu của người Hàn Quốc. Nó có một sức ảnh hưởng mạnh mẽ và góp phần quảng bá văn hóa ẩm thực Hàn Quốc ra quốc tế. Kim chi phổ biến đến nỗi khi nhắc đến Hàn Quốc, người ta ngay lập tức nghĩ về nó. Loại kim chi phổ biến nhất là kim chi bắp cải, nhiều người hay nhầm lẫn khi cho rằng kim chi Hàn Quốc chính là kim chi bắp cải nhưng sự thật không phải vậy. Hàn Quốc có đến hơn trăm loại kim chi và bắp cải chỉ là một trong số đó. Một số loại kim chi phổ biến gồm:

+ 배추 김치 (bae-chu-kim-chi) - kimchi cải bắp
+ 깍두기 (kkak-du-gi) - củ cải xắt nhỏ
+ 총각 김치  (chong-gak-kim-chi) - toàn bộ kimchi củ cải
+ 오이 김치 (oh-ii-kim-chi) - kim chi dưa chuột

나물 (na-mul) - rau xanh

나물  là một thuật ngữ rộng, nhưng trong lĩnh vực món ăn phụ nó đề cập đến rau hoặc thực vật được gia vị với dầu mè, giấm, tỏi hoặc nước tương. laoij này cũng có nhiều biến thể, phổ biến có thể kể đến:
 
+ 콩나물 (kong-na-mul) - mầm đậu tương  
+ 시금치 나물 (shi-geum-chi-na-mul) - rau bina 
+ 가지 나물 (ga-ji-na-mul) - cà tím luộc chín

전 (jeon) - bánh kếp chiên

Những món ăn nhẹ giòn tan rất dễ gây nghiện. Trong thực tế thì bánh kếp chiên cũng có thể được xem là một món chính. Có nhiều loại bánh kếp khác nhau với các thành phần khác nhau như:

+ 파전 (pa-jeon) - bánh kếp hành lá
+ 김치전 (kim-chi-jeon) - bánh kếp kimchi
+ 해물 파전 (hae-mul pa-jeon) - bánh kếp hải sản và hành lá
볶음 (bok-keum) - đồ chiên

Loại này có thể làm bạn nó nếu ăn nhiều, vì vậy hãy chắc chắn là bạn để dành bụng cho bữa ăn chính. Mỗi loại này có thể có một hương vị độc đáo riêng dựa vào các loại nước sốt và gia vị. 

 
Bánh kếp chiên của người Hàn Quốc
Bánh kếp chiên của người Hàn Quốc

오징어채볶음 (oh-jing-uh-chae-bok-keum) – mực chiên
멸치볶음 (myul-chi-bok-keum) – cá cơm chiên
호박볶음 (ho-bak-bok-keum) – bí xanh chiên

>>Xem thêm: Giúp kĩ năng nói tiếng Hàn của bạn siêu lên trông thấy (P2)

2. Các cụm từ gọi món ăn phải biết trong tiếng Hàn


- Các cụm từ khi bạn chuẩn bị gọi món

여기요! (yuh-gi-yo) – ở đây!

Đây là một cách gọi nhanh để thu hút sự chú ý của phục vụ. Ý bảo họ hãy đi đến chỗ bạn.

_____ 명이에요. (_____ myung-ee-eh-yo) – Có____người.

Ngay khi bước chân vào nhà hàng có thể sẽ có nhân viên đến hỏi nhóm bạn đi mấy người để sắp xếp chô ngồi phù hợp. Nếu không, bạn có thể tự tìm chỗ ngồi cho mình. 

메뉴 주세요. (meh-nyu joo-se-yo) – Cho tôi xin menu.

Trong khi một số nhà hàng đặt sẵn menu trên bàn thì một số khác đôi kho không có, bạn sẽ phải nhờ họ lấy cho. Hoặc đôi khi trong nhà hàng cũng có thực đơn riêng cho nước uống, bạn cũng sẽ cần tới mẫu câu này.

뭐가 맛있어요? (mwo-ga ma-shi-ssuh-yo) – Ở đây có món gì ngon vậy?

Khi nhìn vào thực đơn với toàn những món bạn chưa từng thử qua, sẽ rất khó để bạn có thể quyết định nên chọn món nào để thưởng thức cho bữa ăn của mình. Lựa chọn đơn giản lúc này là hỏi nhân viên phục vụ nhà hàng. Họ là những người hiểu rõ nhất những món ăn nơi này, do đó họ có thể gợi ý cho bạn một số món bán chạy nhất. Bạn sẽ không phải suy nghĩ đau đầu mà vẫn có thể lựa chọn được món ăn ưng ý cho bữa ăn.

얼마에요? (uhl-ma-eh-yo) – Cái này giá nhiêu?

Có thể bạn nghĩ mẫu câu tiếng Hàn này là không cần thiết vì tất cả nhà hàng điều niêm yết giá sẵn trong menu. Điều này không phải lúc nào cũng đúng, có những nhà hàng vì một lí do nào đó mà họ không niêm yết giá trên menu, đặc biệt là đối với các sản phẩm độc quyền. Bạn phải chắc chắc nắm đcược giá tiền của món ăn trước khi gọi nhé. Không phải nhà hàng nào cũng hoạt động một cách minh bạch và tình trạng người ngoại quốc bị chặt chém cũng không phải là hiếm.

- Các cụm từ dùng để gọi món và thưởng thức bữa ăn của bạn

이거 주세요. (ee-guh ju-se-yo) – Tôi chọn món này/ Làm ơn cho tôi món này.

Bạn chỉ cần chỉ vào món ăn trong thực đơn và nói câu này. Cực kì đơn giản và nhanh chóng đúng không. Còn nếu bạn muốn đọc tên món ăn, chỉ việc đọc tên món ăn đó cộng với 주세요 là được. Mẫu câu này cũng được dùng khi bạn chọn một thứ gì khác sau khi bạn gọi món.

_______  일 인분 주세요. (________ il-een-boon ju-se-yo) - Cho tôi thêm một phần ______ nữa.

Mẫu câu này được dùng khi bạn muốn gọi thêm món ăn nào đó. Đó có thể là một phần bò nướng BBQ, cũng có thể là một đĩa thức ăn phụ ăn kèm. Thử tượng tượng nếu bạn đang ăn một món ăn cực kì hợp khẩu vị và muốn gọi thêm khi đã ăn hết nhưng không biết phải nói như thế nào thì sẽ rất ức chế đúng không!!! 

Chú ý trong cụm từ này là số một không phải là 하나 (ha-na), đó là cách nói tiếng Hàn của người bản địa. Thay vào đó, đối với cụm từ này, bạn sẽ sử dụng hệ thống số Trung-Hàn để nói 일 인분 ( il-een-boon). Vì vậy, nếu bạn muốn hai phần ăn, bạn sẽ nói là  인분 (ee-een-boon), ba phần ăn sẽ là  삼 인분 (sahm-een-boon).

_______  더 주세요. (________ duh ju-se-yo) - Vui lòng cung cấp thêm _______.

Mẫu câu này cũng chung một mục đích với mẫu câu ở trên nhưng nó đơn giản hơn, tại sao? Vì bạn không cần phải dùng đến hệ thống số Trung - Hàn. Để dễ hiểu hơn, tôi có thể lấy ví dụ như sau. Bạn đi ăn thịt nướng, sau khi hết thịt, bạn có thể nói là "Cho tôi thêm 1 phần thịt bò nữa" hoặc "Cho tôi thêm thịt bò" thì người ta cũng sẽ tự động mang ra cho bạn 1 phần. Như vậy trong 2 mẫu câu trên hầu như không có gì quá khác nhau. Tôi chỉ muốn tối ưu hóa hết mức những gì tối thiểu để bạn dễ đọc, dễ học hơn thôi.

 
Ẩm thực Hàn Quốc với vô số món ăn kèm
Ẩm thực Hàn Quốc với vô số món ăn kèm

- Các cụm từ tiếng Hàn khi bạn đã dùng bữa xong

계산서 주세요. (geh-san-suh ju-se-yo) - Vui lòng cho tôi xin hóa đơn.

Rất có thể sau bữa ăn, trên bàn ăn sẽ bùa bộn chén dĩa của cả món phụ và món chính. Và có thể bạn không ăn sạch tất cả những gì bạn đã gọi. Hãy xem xét tất cả những gì có thể trả lại (nước uống, khăn giấy,..) để báo lại cho nhân viên. Bạn sẽ tiết kiệm đc một khoảng nhỏ đấy.

카드 받으세요? (ka-deu ba-deu-se-yo) – Có tính tiền bằng thẻ ngân hàng không vậy?

Nhiều cơ sở ở Hàn Quốc chỉ nhận tiền mặt, vì vậy sẽ rất khôn ngoan khi mang theo một số tiền khá nếu bạn đi du lịch trong nước. Nếu nhà hàng bạn đang ăn chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, người phục vụ có thể nói  현찰 만 받아요 (hyun-chal-mahn ba-da-yo) , có nghĩa là "Chúng tôi chỉ lấy tiền mặt."

따로 따로 계산 할게요. (dda-ro-dda-ro geh-san-hal-ge-yo) - Xin hãy chia hóa đơn.

Như đã nói ở trên, bạn hãy lưu ý với văn hóa chia tiền của người Hàn Quốc để tránh những sự việc rắc rối.

잘 먹었 습니다.  (jal meog-uh-sseub-ni-da) - Tôi ăn rất ngon.

Đây là một cụm từ quan trọng được nói ở phần cuối của bất kỳ bữa ăn nào. Nó thể hiện rằng bạn thật sự rất thích bữa ăn và được coi như một dấu hiệu tôn trọng đầu bếp và những người bạn ăn uống của bạn.

Trên đây là những mẫu câu sử dụng khi đi ăn giúp bạn gọi món như một người địa phương. Công cuộc học tiếng Hàn có thể được thực hành ở bất cứ nơi đâu chứ không phải chỉ trên sách vở và máy tính. Có những cơ hội thực hành như thế này là cực kì quý giá và bạn nên biết cách tận dụng triệt để. Hy vọng các bạn thấy bài viết này hữu ích.

Tags: học tiếng Hàn, hoc tieng Han, ẩm thực Hàn Quốc, am thuc Han Quoc, gọi món ăn Hàn Quốc cho người mới học tiếng Hàn, người Hàn Quốc, nguoi Han Quoc, học tiếng Hàn tại nhà hàng Hàn Quốc, hoc tieng Han tai nha hang Han Quoc, học tiếng Hàn, hoc tieng Han, từ vựng tiếng Hàn, tu vung tieng Han, học tiếng Hàn hiệu quả, hoc tieng Han hieu qua.

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo



Trang chủ