website rao vat

Học ngữ pháp tiếng Hàn cấp một P1

Trong bất cứ ngôn ngữ nào thì ngữ pháp luôn rất quan trọng bài viết sau đây xin giới thiệu những ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hàn sơ cấp. Vậy học tiếng Hàn cấp 1 như thế nào mới có thể hiệu quả, cách nào để có thể học tốt tiếng Hàn cấp 1. Bài viết sau sẽ chỉ cho bạn những phương pháp giúp bạn học ngữ pháp tiếng Hàn một cách thông minh. Cùng tìm hiểu thử xem đó là cách nào nhé!
Sau đây mình xin tổng hợp ngữ pháp học tiếng Hàn cấp 1 đơn giản nhất mà mình đã sưu tầm từ nhiều nguồn. Dành cho các bạn đang học và muốn học tiếng Hàn. Những kiến thức cấu trúc ngữ pháp dưới đây rất quan trọng nó sẽ là bàn đạp cho quá trình học tiếng Hàn dễ dàng hơn.
 
1. Trợ từ chủ ngữ 은 / 는

Đây là một trợ từ chủ ngữ đứng sau các danh từ, đại từ. Để biểu thị rõ chủ ngữ, hay dùng để nhấn mạnh và so sánh với chủ thể khác.

Nếu có một phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với từ 은

Nếu không có một phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với từ 는​

học ngữ pháp tiếng Hàn
Nếu có một phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với từ 은

>> Xem thêm: Cách học ngữ pháp tiếng Hàn cấp một P2

Cách dùng:

+ 당신 은 + = 당신 은

+ 저 는 + = 저는

Ví Dụ:

+ 우리 동생 은 대학생 입니다. Em trai tôi là sinh viên

+ 우리 동생 은 키 가 큽니다. Em trai tôi rất cao

+ 저는 학생 입니다. Tôi là học sinh

+ 저는 김민수 입니다. Tên tôi là 김민수

2. Tiểu từ chủ ngữ 이 / 가

Là tiểu từ chủ ngữ để chỉ cách, được gắn ở sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ.

Nếu có một phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với từ 이

Nếu không có một phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với từ 가

Cách Dùng:

+ 사과 + 가 = 사과 가

+ 가방 이 + = 가방 이

học ngữ pháp tiếng Hàn
Học tiếng Hàn thì ngữ pháp rất quan trọng
 
Ví Dụ:

+ 이것이 가방 입니다 Cái này là cái túi xách

+ 이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

+ 가방 에 사과 가 없습니다 trong túi xách không có táo

+ 가방 에 사과 가 있습니까? trong túi xách có táo không?

3. Trợ từ tân ngữ 을 / 를

Là các trợ từ tân ngữ đứng sau một danh từ, cụm danh từ, hoặc đứng trước động từ để chỉ tân ngữ và ngoại động từ.

Nếu có phụ âm ở gốc là danh từ, đại từ thì dùng với từ 을

Nếu không có phụ âm ở gốc là danh từ, đại từ thì dùng với từ 를

Cách dùng:

+ 바나나 + 를 = 바나나 를

+ 한국말 을 + = 한국말 을

Ví Dụ:

+ 한국말 을 공부 합니까?. Bạn học tiếng Hàn Quốc à?

+ 네. 한국말 을 공부 합니다. Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

+ 무엇 을 먹 습니까? Bạn ăn gì vậy?

+ 바나나 를 먹 습니다. Tôi ăn chuối.

+ 이옷 을 어디 에서 샀 습니까? Bạn mua cái áo này ở đâu?

+ 시장 에서 옷 을 샀습니다. Tôi mua áo này ở chợ
 
học tiếng hàn qua cách xưng hô
Học tiếng Hàn qua cách xưng hô

4. Định từ 이, 저, 그 (này, đó, kia)

Được đứng trước danh từ, đại từ
 
Ví Dụ:
 
+ 그 사람 이 누구 입니까? Người kia là ai?

+ 그 사람 이 우리 남동생 입니다 người kia là em trai tôi

+ 이것이 무엇 입니까? Cái này là gì?

+ 이것이 책 입니다. Cái này quyển sách.

+ 이사람 이 누구 입니까? Người này là ai vậy?

+ 이사람 이 흐엉 입니다 người này là Hương
 
5. Trợ từ ~ 에 (ở, từ)

Trợ từ 에 được dùng để chỉ những nơi chốn, thời gian, địa điểm nào đó.

Ví Dụ:

+ 도서관 에 갑니다. Tôi đi đến thư viện

+ 학교 에 갑니다. Tôi đi đến trường học

+ 사무실 에 왔습니다. Tôi đã đến văn phòng rồi

+ 시 에 왔습니다. Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

+ 식당 에 갑니다. Tôi đi đến nhà hàng

6.Trợ from ~ 에서(tại, từ, ở) 

Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện ở những nơi diễn ra hành động hoặc nơi xuất phát

Ví Dụ:

+ 학교 에서 공부 합니다 tôi học ở trường

+ 집 에서 쉽니 다 tôi nghỉ ngơi ở nhà.

+ 베트남 에서 왔습니다 tôi đến từ Việt Nam

+ 식당 에서 밥 을 먹었 습니다 tôi ăn cơm ở nhà hàng

7. Những tính từ sở hữu cách ~ 의 (Của)

Là tính từ sở hữu có ý nghĩa là của

Chú ý: Khi được dùng với các đại từ  저, 나, 너 thì sẽ rút gọn thành:

+ 저의 = 제

+ 너의 = 네

+ 나의 = 내
 
Học tiếng Hàn qua trợ từ
Học tiếng Hàn qua trợ từ

Ví Dụ:

+ 저것 이 네 가방 입니까? Cái đồ đó là túi xách của bạn à?

+ 네. 제 가방 입니다 vâng. Nó là túi xách của tôi

+ 저 사람 이 네 친구 입니까? Người kia là bạn của bạn à?

+ 네. 이사람 이 제 친구 입니다 Vâng. Người này chính là bạn của tôi.

 8.Trợ từ ~ 도 (cũng)
 
Trợ từ 도 (cũng) có thể được dùng thay thế cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

Ví Dụ:

+ 맥주 도 마 십니까? bạn cũng uống bia à?

+ 네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다. Vâng tôi uống bia và tôi cũng uống cả rượu nữa.

+ 너도 놀러 가고 싶 습니까? Bạn cũng muốn đi chơi à?

+ 네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi.

9. Liên từ ~ 고 (và)

Liên từ này sẽ được dùng sau các động từ, tính từ.

Ví Dụ:

+ 한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다. Tôi học tiếng Hàn Quốc và học tiếng Anh

+ 시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ và đi đến ngân hàng

10. Trợ từ ~ 와, 과, 하고 (và)

Trợ từ này được dùng với các đại từ, danh từ, tính từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với cái gì đó.

Khi các phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ có phụ âm cuối thì dùng với từ 과

Khi phụ âm cuối ở gốc là đại từ, danh từ, động từ, tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với từ 와

하고 được dùng trong mọi trường hợp.

học tiếng hàn chăm chỉ
Hãy học tập thật chăm chỉ!
 
>> Xem thêm: Bí quyết luyện nghe tiếng Hàn hiệu quả
 Ví Dụ:

+ 한국말 과 영어 를 배웁니다. Học tiếng Anh và học tiếng Hàn

+ 사과 와 바나나 를 삽니다. Mua chuối và mua táo

+ 선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.

+ 이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia và cái này​

11. Trợ từ 부터 ~ 까지 (from, to)

Thường được dùng sau danh từ để chỉ thời gian, quãng đường, nơi chốn.

 Ví Dụ:
 
+ 아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối.

+ 하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? từ Hà Nội đến HCM mất bao lâu?

+ 하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Từ HN đến HCM đi bằng máy bay mất 2 tiếng.

Những ngữ pháp này sẽ cho các bạn một kiến thức cơ bản về tiếng Hàn và đây là khởi đầu cho việc bắt đầu học tiếng Hàn cấp 1 và việc học tiếng Hàn sau này đơn giản hơn.

Tags: Du học tiếng Hàn quốc, cách học ngữ pháp tiếng Hàn, phương pháp học ngữ pháp tiếng Hàn, học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả, chi phí du học Hàn quốcTags: học tiếng Hàn, hoc tieng Han, ẩm thực Hàn Quốc, am thuc Han Quoc, gọi món ăn Hàn Quốc cho người mới học tiếng Hàn, người Hàn Quốc, nguoi Han Quoc, học tiếng Hàn tại nhà hàng Hàn Quốc, hoc tieng Han tai nha hang Han Quoc, học tiếng Hàn, hoc tieng Han, từ vựng tiếng Hàn, tu vung tieng Han, học tiếng Hàn hiệu quả, hoc tieng Han hieu qua.
 
Trang chủ